|
I- CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC LIÊN QUAN.
- Bộ luật Dân sự ngày 14/06/2005;
- Luật Giao thông đường bộ ngày 29/06/2001;
- Nghị định số 14/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giao thông đường bộ;
- Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 ngày 02/01/2007 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
- Thông tư số 34/2003/TT-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Quyết định số 411/2007/QĐ-CAT(PV11)
của Giám đốc Công an tỉnh Nghệ An ban hành Quy định việc tiếp nhận,
giải quyết hồ sơ theo cơ chế"một cửa" tại Công an các huyện, thành phố,
thị xã tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 979/QĐ-CAT ngày 16/04/2006 của Giám
đốc Công an tỉnh Nghệ An ban hành “Quy định tạm thời về việc đăng ký
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bằng máy tính theo phương pháp
chọn ngẫu nhiên”;
(Tải về các văn bản pháp quy tại số của văn bản)
II- ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC GIẢI QUYẾT.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài
đang cư trú hoặc có trụ sở trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
III- CÁC THỦ TỤC GIẤY TỜ CẦN THIẾT
1- Hồ sơ đăng ký xe gồm có:
a) Giấy khai đăng ký xe (chủ xe tự khai theo đúng mẫu quy định)
b) Giấy tờ của chủ xe: cần có một trong những giấy tờ sau:
b.1. Giấy CMND (trường hợp chưa đến tuổi được cấp CMND hoặc CMND bị mất thì xuất trình hộ khẩu).
b.2. Giấy chứng minh QĐND; giấy chứng minh ANND, CSND, kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị công tác.
b.3. Thẻ học viên, sinh viên, kèm theo giấy giới thiệu của nhà trường. (nếu là sinh viên)
b.4. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước
ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: giấy khai báo tạm trú,
thường trú và xuất trình hộ chiếu (còn giá trị).
b.5. Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe.
b.6. Người được uỷ quyền đăng ký xe phải có giấy
uỷ quyền của chủ xe có xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị
công tác và xuất trình CMND.
Các trường hợp b.2, b.3, b.5, b.6, cơ quan đăng ký
xe lưu các giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền trong hồ sơ xe. Các trường
hợp khác trả lại giấy tờ cho chủ xe.
c) Các giấy tờ của xe gồm:
- Chứng từ mua bán, cho tặng xe; lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc của xe.
c.1. Chứng từ mua bán, cho, tặng xe. Phải có một trong các loại giấy tờ sau đây:
- Quyết định hoặc hợp đồng theo quy định của pháp luật.
- Giấy bán, cho, tặng hoặc văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.
- Hoá đơn bán hàng theo đúng quy định của Bộ Tài
chính (trường hợp mua tài sản thanh lý xe của cơ quan hành chính sự
nghiệp phải có hoá đơn bán tài sản thanh lý; trường hợp mua hàng hoắ là
tài sản dự trữ quốc gia phải có hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia).
- Xe của đồng sở hữu khi bán, cho tặng phải có đủ chữ ký hoặc giấy uỷ quyền bán thay của các chủ sở hữu.
c.2. Chứng từ lệ phí trước bạ, gồm:
- Biên lai hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ.
- Tờ khai và thông báo nộp lệ phí trước bạ.
Trường hợp xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ.
c.3. Chứng từ nguồn gốc xe
- Đối với xe nhập khẩu: cần có một trong các loại giấy tờ sau:
+ Tờ khai nguồn gốc xe hai bánh gắn máy nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.
+ Giấy phép nhập khẩu xe của cơ quan Hải quan.
+ Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính và biên lai thu thuế xuất, nhập khẩu.
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu theo quy định phải có)
hoặc lệnh ghi thu, ghi chi hoặc giấy nộp tiền qua kho bạc hoặc chuyển
khoản hoăc uỷ nhiệm chi qua ngân hàng ghi rõ đã nộp thuế.
+ Bộ hồ sơ của các dự án bàn giao lại (nếu là xe của các dự án viện trợ hoặc bàn giao lại).
- Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước:
+ Xe lắp ráp: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất, lắp ráp
+ Tờ khai nguồn gốc xe hai bánh gắn máy nhập khẩu
(đối với xe được lắp ráp từ bộ linh kiện theo quy định của Tổng cục Hải
quan phải có tờ khai nguồn gốc xe hai bánh gắn máy nhập khẩu).
- Đối với mô tô, xe máy có nguồn gốc trong các
trường hợp sau đây phải có các chứng từ theo quy định từ điểm 3.3.3 đến
điểm 3.3.10 mục A, phần II Thông tư số 01/2007/TT-BCA ngày 02/01/2007
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc tổ chức, đăng ký, cấp biển số
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ:
+ Theo quyết định của các cấp, cơ quan có thẩm quyền
(xe xử lý tịch thu sung quỹ Nhà nước; xe có quyết định xử lý vật chứng;
xe do Toà án phát mại hoặc chuyển giao để đảm bảo thi hành án; xe cầm
cố thế chấp do Ngân hàng phát mại; xe thuộc diện phải truy thu thuế
nhập khẩu).
+ Xe dự trữ quốc gia.
+ Xe bị mất chứng từ nguồn gốc
+ Xe của công ty cho thuê tài chính đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên thuê.
+ Xe của cơ quan Công an, Quân đội bán ra dân sự
+ Xe là tài sản chung của vợ chồng.
+ Xe có kết cấu tương tự.
2- Hồ sơ sang tên, di chuyển xe gồm:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ mua
bán, cho tặng xe, người mua xe phải đến cơ quan đang quản lý xe đó làm
thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.
a) Xe sang tên trong tỉnh Nghệ An, giấy tờ cần có:
- Giấy khai đăng ký xe: chủ xe phải tự khai theo đúng mẫu quy định của Bộ Công an.
- Giấy chứng nhận đăng ký xe.
- Chứng từ mua bán, cho tặng xe .
- Chứng từ lệ phí trước bạ.
Khi sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển
loại 3 số thì cho đổi sang biển loại 4 số) và cấp lại giấy đăng ký xe
theo tên của chủ xe mới.
Đối với trường hợp sang tên mô tô, xe máy khác huyện
thì chủ xe phải đến Công an cấp huyện đã đăng ký xe đó (không phải đưa
xe đến kiểm tra) làm thủ tục rút hồ sơ gốc của xe chuyển về Công an cấp
huyện nơi chủ xe mới đăng ký.
b) Xe sang tên di chuyển đến tỉnh khác hoặc đến thành phố trực thuộc Trung ương, giấy tờ cần có:
- 02 giấy khai sang tên di chuyển theo đúng mẫu quy định của Bộ Công an (chủ xe phải tự khai).
- Giấy đăng ký xe.
- Chứng từ mua bán, cho tặng xe .
Phải nộp lại biển số xe; không phải đưa xe đến kiểm tra.
Trường hợp xe di chuyển nguyên chủ thì không phải
xuất trình chứng từ mua bán, cho tặng xe, nhưng phải xuất trình quyết
định điều động công tác hoặc di chuyển hộ khẩu.
3- Hồ sơ đổi, cấp lại đăng ký, biển số xe gồm.
Những trường hợp phải đổi lại đăng ký xe, biển số
xe: xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn, đăng ký xe bị rách, hư hỏng, biển
số xe hư hỏng, mờ.
- Tờ khai xin cấp lại đăng ký, biển số (theo mẫu)
- Công văn đề nghị đổi lại đăng ký, biển số xe (đối với cơ quan, tổ chức).
- Đơn đề nghị đổi lại đăng ký, biển số xe (đối với cá nhân).
- Đăng ký hoặc biển số xe cũ.
Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ trường hợp xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn).
Cơ quan đăng ký xe cấp lại đăng ký, biển số xe (theo số cũ) trừ trường loại biển 3 số thì phải đổi sang biển 4 số.
4- Hồ sơ cấp lại đăng ký, biển số xe bị mất gồm.
Chủ xe bị mất đăng ký, biển số xe phải có văn bản đề
nghị cấp lại; tờ khai xin cấp lại (theo mẫu) không phải mang xe đến cơ
quan đăng ký xe.
IV. THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ.
1- Hồ sơ đăng ký xe:
- Không quá 01 ngày (trong ngày), kể từ khi nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.
2- Hồ sơ đăng ký sang tên, di chuyển xe:
- Không quá 01 ngày (trong ngày), kể từ khi nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.
3- Đổi đăng ký, biển số xe:
- Đổi lại đăng ký: Không quá 1 ngày (trong ngày), kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định;
- Đổi lại biển số: Không quá 10 ngày, kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.
4- Hồ sơ cấp lại đăng ký, biển số xe bị mất.
- Cấp lại đăng ký: Không quá 3 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định;
- Cấp lại biển số: Không quá 10 ngày, kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.
V. LỆ PHÍ.
1. Đăng ký mới (cấp giấy đăng ký kèm theo biển số).
a) Xe ô tô, máy kéo, xe lam và các loại xe có kết cấu tương tự: 150.000 đ/xe
b) Xe ô tô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống (chủ xe có
hộ khẩu thường trú tại thành phố Vinh) không hoạt động KDVT hành khách:
800.000đ/xe.
c. Sơmi rơ moóc đăng ký rời, rơ moóc: 100.000đ/xe.
d. Xe mô tô, xe máy.
- Chủ xe có hộ khẩu thường trú tại các huyện, thị xã Cửa Lò: 50.000đ/xe
- Chủ xe có hộ khẩu thường trú tại thành phố Vinh (theo giá tính lệ phí trước bạ).
+ Xe có giá trị từ 15.000.000đ trở xuống: 200.000đ/xe.
+ Xe có giá trị trên 15.000.000đ đến 40.000.000đ: 400.000đ/xe.
+ Xe có trị trị trên 40.000.000đ: 800.000đ/xe.
2. Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký
a) Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số:
- Xe ô tô (trừ xe ôtô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống
không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có
mức thu thấp về thành phố Vinh): 150.000đ/xe.
- Xe ô tô con từ 7 chỗ ngồiửtở xuống không hoạt động
KDVT hành khách chuyển từ khu vực có mức thu thấp về thành phố Vinh: lệ
phí 800.000đ/xe.
- Sơ mi rơ moóc, rơ moóc: 100.000đ/xe
- Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Vinh): 50.000đ/xe
- Xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Vinh (theo giá trị tính trước bạ).
+ Trị giá từ 15.000.000đ trở xuống: 200.000đ/xe
+ Trị giá từ trên 15.000.000đ đến 40.000.000đ: 400.000đ/xe
+ Trị giá trên 40.000.000đ: 800.000đ/xe
b. Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe mô tô, xe máy: 30.000 đ/xe
c. Nếu cấp lại biển số thì thu theo giá mua biển số thực tế.
3. Cấp giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời cho xe ô tô, xe máy: 50.000đ/xe.
4. Đóng lại số khung, số máy: 50.000đ/xe
VI- ĐỊA ĐIỂM GIẢI QUYẾT - LỊCH TIẾP NHẬN - SỐ ĐIỆN THOẠI LIÊN HỆ.
1- Địa điểm:
Xe ô tô: Đăng ký tại trụ sở Đội TTKSGT 1-46 (Đối diện trường công nhân kỹ thuật Việt - Hàn)
Xe mô tô: Đăng ký tại Bộ phận một
cửa Phòng cảnh sát giao thông, các Đội TTKSGT 5-1; 1-48; 1-7 và Bộ phận
một cửa Công an các huyện Con Cuông, Thanh Chương, Quỳ Châu.
2- Lịch tiếp nhận:
Bộ phận một cửa tại Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An: Tiếp nhận đăng ký xe từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.
Tại các Đội TTKSGT 5-1; 1-7;1-48; 1-46: Tiếp nhận đăng ký xe từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.
Tại Bộ phận một cửa công an các huyện Con Cuông; Thanh Chương; Quỳ Châu: Tiếp
nhận hồ sơ đăng ký 12 ngày/tháng theo lịch thời gian cố định, kể cả thứ
7 - Chủ Nhật (từ 1 đến 4; từ 11 đến 14; từ 21 đến 24)
Cấp, đổi lại đăng ký, biển số, đăng ký tạm thời, di chuyển hồ sơ xe thực hiện tại Phòng CSGT.
3- Điện thoại liên hệ:
- Bộ phận một cửa tại Phòng CSGT: 038 3839279
- Tại Đội TTKSGT 5-1: 038 3675051- xã Diễn Hồng - Diễn Châu - Nghệ An.
- Tại Đội TTKSGT 1-48: 038 3880109 - Đông Hiếu - Nghĩa Đàn - Nghệ An.
- Tại Đội TTKSGT 1-7: 038 3871218 - xã Yên Sơn - Đô Lương- tỉnh Nghệ An.
- Tại Đội TTKSGT 1-46: 038 3839218- xã Nghi Phú - TP Vinh - Nghệ An
Xem chi tiết thông tin Bộ phận một cửa của Công an các huyện, Thành, Thị:
4- Lãnh đạo Phòng phụ trách: Đ/c Trần Văn Thái - Trưởng phòng CSGT - Điện thoại: 0383 839369
|